Cà phê Arabica là gì? Phân biệt cà phê Arabica với cà phê Robusta

Tìm hiểu cà phê Arabica là gì? Tại Việt Nam có những nơi nào trồng loại cà phê đắt giá này. Hạt cà phê Arabica và cà phê Robusta khác nhau như thế nào.

Cà phê Arabica là gì?

cà phê arabiaca

Cà phê Arabica ở Việt Nam thường gọi là cà phê chè. Sở dĩ ở Việt Nam gọi là cà phê chè vì giống cà phê này cây không quá cao, có lá nhỏ, màu xanh đậm giống cây chè. Cây cà phê arabica thích hợp trồng ở vùng núi cao từ 1000-1500 m. Quả cà phê Arabica hình bầu dục, mỗi quả có hai hạt. Ở Việt Nam có hai loại cà phê Arabica đó là cà phê moka và cà phê catimor.

Giống cà phê Arabica này trông từ 3-4 năm là có thể cho thu hoạch. Khoảng thời gian thu hoạch tối đa của cây phổ biến là 25 năm. Dù vậy, tuổi thọ tối đa của loại cây trồng này có thể lên tới 70 năm.

Cà phê Arabica là loại cà phê có giá trị kinh tế lớn nhất trong số các loại cà phê, nó chiếm 61% lượng sản phẩm cà phê trên toàn thế giới. Trên thế giới có hai giống cà phê Arabica chủ yếu, một loại xuất xứ từ Brazil có tên là Brazilian Milds và một loại xuất xứ từ Colombia gọi là Colombian Milds, các loại khác được gọi là Other Milds.

Những nước sản xuất cà phê Arabica lớn trên thế giới là các nước Nam Mỹ như Brazil, Colombia, Peru và một số nước khác như Ethiopia, México, Guatemala, Honduras, Ấn Độ…

Cà phê Arabica tại Việt Nam

cà phê arabiaca tại việt nam

Cây cà phê theo chân các nhà truyền giáo phương Tây vào Việt Nam từ thế kỷ 19. Hiện Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới với diện tích hơn 500.000 ha trồng cà phê nhưng chủ yếu là cà phê vối.

Cà phê chè (Arabica) tại Việt Nam chỉ chiếm khoảng 10% diện tích trồng cà phê cả nước. Dù biết giá trị kinh tế của cà phê Arabica cao hơn nhiều cà phê vối nhưng chỉ có một số ít vùng trên cả nước có điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng thích hợp để trồng loại cà phê này.

Một số ít nơi có điều kiện tự nhiên thích hợp với cà phê Arabica đó là cao nguyên Lâm Đồng, vùng núi Điện Biên – Sơn La và hai huyện của hai tỉnh Nghệ An và Quảng Trị.

Tỉnh Lâm Đồng mà cụ thể là thành phố Đà Lạt được mệnh danh là thiên đường cà phê ở Việt Nam bên cạnh thủ phủ cà phê Buôn Ma Thuật. Các huyện Di Linh, Đơn Dương, Lâm Hà, Đức Trọng và một số vùng ngoại thành Đà Lạt là những nơi trồng cà phê Arabica chủ yếu. Đây là những cao nguyên ở độ cao 1.500m so với mực nước biển, khí hậu mát mẻ quanh năm không quá 33 độ C, rất lý tưởng với với cây cà phê này. Cà phê Arabica trồng tại Đà Lạt được đánh giá chất lượng rất cao sánh ngang với loại cà phê Arabica Bourbon (Moka) nổi tiếng thế giới.

Dù cà phê Arabica ở Đà Lạt có chất lượng tốt nhất Việt Nam nhưng nơi trồng cà phê Arabica lâu đời nhất là vùng Điện Biên – Sơn La. Thổ nhưỡng ở hai tỉnh này được đánh giá tương đồng với vùng Sao Paulo của Brazil thích hợp trồng cây cà phê Arabica.

Vùng Tây Bắc này có cà phê Chiềng Ban, Sinh Ban ở Sơn La sở hữu loại đất đỏ vàng thích hợp với cà phê Fk, Fv, Fs. Cà phê trồng ở vĩ độ cao nên không phải tưới nước mà cây vẫn sinh trưởng và phát triển tốt. Nhiều cây thân to tán rộng, tuổi thọ vài chục năm, hương vị không thua kém nhiều cà phê Arabica ở Đà Lạt.

Ngoài ra, một số vùng như Khe Sanh (Quảng Trị), Phủ Quỳ (Nghệ An) cũng là nơi trồng được cà phê Arabica giống Catimor. Giống cà phê này có vị hơi chát và mặn nhưng không ngọt đậm như giống Bourbon.

Hiện nay Viện Khoa học Kinh Tế Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên đã lai tạo ra nhiều giống cà phê Arabica giống lai TN1 và TN2 cho năng suất cao, sinh trưởng tốt.

Phân biệt cà phê Arabica với cà phê Robusta

Cà phê Robusta ở Việt Nam gọi là cà phê vối, Việt Nam chủ yếu trồng và xuất khẩu loại cà phê này. Nếu cà phê Arabica thích hợp trồng với khu vực cao nguyên từ 1000-1500m khí hậu mát mẻ thì cà phê Robusta lại thích hợp với miền nhiệt đới độ cao thấp hơn chỉ khoảng 600m so với mực nước biển.

so sánh cà phê robusta và arabica

Hai loại hạt cà phê Arabica và Robusta khác hẳn nhau về đặc điểm nhận dạng lẫn hương vị.

Hạt cà phê Arabica thon và dài hơn hạt cà phê Robusta và có rãnh sâu ở giữa. Khi được rang ở cùng nhiệt độ hạt cà phê Arabica có màu nhạt hơn do loại hạt này cứng hơn, độ nở kém hơn.

Quả cà phê Arabica sau thu hoạch được làm sạch lên men bằng cách ngâm nước cho nở rồi mới sấy khô. Chính vì vậy, cà phê Arabica có vị hơi chua đặc trưng. Người ta ví rằng vị chua của cà phê này ban đầu vào miệng sẽ chua gắt giống chanh nhưng ngay lập tức chuyển sang vị đắng tương tự như vỏ chanh.

Trên thị trường, cà phê Arabica có giá trị kinh tế lớn nhất trong số các loại cà phê. Giá loại cà phê này thường cao gấp đôi so với cà phê Robusta.

Về đặc điểm nhận dạng, cà phê Robusta hạt tròn và nhỏ hơn, khi rang chín thường có màu sậm hơn. Do quá trình sơ chế quả cà phê Robusta không qua lên men nên quá trình rang sấy đòi hỏi yêu cầu khắt khe hơn. Nhiệt độ rang hạt cà phê Robusta khoảng 240 độ C, sau khi rang hạt sẽ nở ra to hơn hạt lúc chưa rang. Do hạt cà phê nở ra nhiều nên mềm hơn và dễ vỡ hơn hạt cà phê Arabica.

Cà phê Robusta có mùi vị tương đối khó chịu. Khi ngửi hạt cà phê tươi chưa rang thì sẽ thấy giống mùi đậu phộng. Nhưng cà phê đã rang chín lại có mùi giống mùi cao su đốt cháy.

 

Leave a Reply